Trên kho ứng dụng của Google Play & App Store có rất nhiều ứng dụng học luật giao thông đường bộ, nhưng đa phần là không phù hợp, gây nhiều sự cố đáng tiếc cho người học – App “Ôn thi GPLX” giúp bạn ôn thi cấp giấy phép lái xe mô tô và ô tô một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

A – TẢI ỨNG DỤNG (Không học mẹo trong ứng dụng).

Theo quy định, giấy phép lái xe (bằng lái xe) được phân chia nhiều hạng như A1, A2, B1, B2, C, D, E, F… Trong đó, giấy phép lái xe B2 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người điều khiển xe ô tô số sàn và tự động 9 chỗ ngồi, ô tô tải – máy kéo dưới 3,5 tấn, được phép lái xe kinh doanh vận tải.

Phần thi sát hạch B2 gồm thi lý thuyết B2 và thi thực hành B2. Với phần thi lý thuyết, trước đây áp dụng bộ 450 câu hỏi dạng trắc nghiệm. Đề thi gồm 30 câu. Tuy nhiên cùng với nhiều đổi mới của Luật giao thông đường bộ vào đầu năm nay thì từ tháng 8/2020, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho áp dụng bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ cùng nhiều quy định mới.

Theo đó, bộ câu hỏi lý thuyết thi giấy phép lái xe tăng lên 600 câu dựa trên bộ 450 cũ, sẽ áp dụng cho sát hạch giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và F, riêng hạng B1 sử dụng 574/600 câu. Nội dung bộ 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe bao gồm:

  • 182 câu hỏi về hệ thống biển báo đường bộ
  • 166 câu hỏi về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ
  • 114 cầu hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông
  • 60 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (nhóm câu hỏi điểm liệt, sai 1 câu trượt cả phần thi)
  • 56 câu hỏi về kỹ thuật lái xe
  • 35 câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa
  • 26 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải
  • 21 câu hỏi về văn hoá giao thông và đạo đức người lái xe

Theo quy định mới, bộ đề thi sát hạch giấy phép lái xe B1 vẫn giữ 30 câu, bộ đề thi sát hạch lái xe B2 tăng từ 30 câu lên 35 câu.

B – HỌC LÝ THUYẾT 600 CÂU:

  • Mỗi đề thi lý thuyết, thông thường các giáo viên chỉ làm trong vòng 90s – Yêu cầu các học viên làm trong vòng 300s (05 phút).
  • Tham khảo thêm tại Playlist:
Playlist Video hướng dẫn học lý thuyết GPLX

NHẬN DIỆN BIỂN BÁO GIAO THÔNG

5 nhóm biển báo hiệu đường bộ cơ bản

Các mẹo học biển báo giao thông cần nhớ

Có một số quy tắc chung về ý nghĩa biển báo giao thông cần nhớ, đây là một trong các mẹo học biển báo cần nhớ:

Bảng phân loại các nhóm xe.
  • Biển Cấm rẽ trái: không cấm quay đầu.
  • Biển Cấm quay đầu: không cấm rẽ trái.
  • Biển STOP: mọi xe đều dừng, bao gồm xe ưu tiên.
  • Biển Cấm xe con vượt: tất cả xe tải, xe khách… đều không được phép vượt.
  • Biển Cấm xe tải vượt: không cấm xe con, xe khách…

CÁC CÂU HỎI VỀ HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Các câu hỏi về hạng giấy phép lái xe nằm ở các trang 22; 23; 24. Mẹo vượt qua các câu hỏi này cụ thể như sau:

– A1 là xe có phân khối nhỏ hơn 175cc và môtô ba bánh dành cho người khuyết tật.
– A2 là xe có phân khối từ 175cc trở lên.
– A3 là mô tô 3 bánh
– B1 là xe có 9 chỗ ngồi và không hành nghề (xe số tự động)
– B2 là xe có 9 chỗ ngồi với trọng tải dưới 3,500 kg.
– C là xe đến 9 chỗ ngồi với trọng tải trên 3,500 kg
– D là xe có 30 chỗ ngồi.
– E là xe có 30 chỗ ngồi trở lên.

– F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ mooc, ô tô khách nối toa.
– Hạng FE chọn đáp án (1) là xe khách nối toa.
– Hạng FC chọn đáp án (2) là không có xe khách nối toa.
Mẹo ghi nhớ là Em 1 (FE) – Chị 2 (FC).

NGUYÊN TẮC GIẢI SA HÌNH

Điều đầu tiên của việc giải bài toán sa hình , các bạn phải quan sát tổng thể bức hình & tuân thủ theo 4 quy tắc trình tự sau: Nhất trớn, nhì ưu, tam đèn, tứ hướng.

1/ Nhất trớn (Ưu tiên thứ nhất): Xe đã qua giao lộ (Đi quá vạch dành cho người đi bộ).

2/ Nhì ưu (Ưu tiên thứ hai): Xe ưu tiên theo thứ tự.
Để dễ nhớ nhất, các bạn hãy ghi nhớ quy tắc giảm dần về sự an nguy & tính chất nghiêm trọng cần giải quyết trước.

  • Đầu tiên vì tính mạng & thiệt hại của người dân – XE CỨU HOẢ.
  • Thứ nhì vì sự an toàn của quốc gia – XE QUÂN SỰ.
  • Thứ ba vì sự an toàn của một tập thể, một khu vực – XE CÔNG AN.
  • Thứ tư vì sự an toàn của cá nhân – XE CỨU THƯƠNG.

3/ Tam đèn (Ưu tiên thứ 3): Tín hiệu đèn giao thông.

4/ Tứ hướng (Ưu tiên thứ 4): Đường ưu tiên, hướng ưu tiên – Bên phải đường trống đi trước, xe rẽ phải đi tiếp theo, sau đó đến xe đi thẳng & cuối cùng là xe rẽ trái.

MẸO TỐC ĐỘ TỐI ĐA THEO BỘ ĐỀ 600 CÂU

1/ Tổng kết tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư:

+ Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn: Đường đôi – 90km/h; Đường 2 chiều – 80km/h.

+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc): Đường đôi – 80km/h; Đường 2 chiều – 70km/h.

+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).: Đường đôi – 70km/h; Đường 2 chiều – 60km/h.

+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc: Đường đôi – 60km/h; Đường 2 chiều – 50km/h.

Mẹo ghi nhớ:

+ Tốc độ tối đa trên đường đôi, ngoài khu đông dân cư gồm 4 mốc là 90-80-70-60 km/h. Cao nhất 90 km/h là tải nhỏ khách nhỏ; cận kế 80 km/h là tải lớn khách lớn; cận 70km/h là ô tô buýt, mô tô; cận thấp nhất 60 km/h là ô tô kéo xe khác, ô tô trộn bê tông.

+ Phương tiện đi trên đường đôi tốc độ tối đa cao hơn phương tiện đi trên đường hai chiều 10km/h. Vì vậy chỉ cần nhớ tốc độ tối đa trên đường đôi suy ra đường hai chiều tương ứng các cận 80-70-60-50 km/h

2/ Tổng kết tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư:

Các phương tiện xe cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự tốc độ tối đa trong khu đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

Tốc độ tối đa xe máy chuyên dùng, xe gắn máy:

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Mẹo ghi nhớ:

Phương tiện xe cơ giới đi trên đường đôi tốc độ tối đa cao hơn phương tiện đi trên đường hai chiều 10km/h. Vì vậy bạn chỉ cần nhớ tốc độ tối đa trên đường đôi (có dải phân cách) là 60 km/h, đường hai chiều là 50 km/h.

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trong hay ngoài khu đông dân cư điều chạy tốc độ tối đa là 40 km/h.