ĐĂNG KÝ NGAY

Ở thành phố, dừng đỗ xe thế nào để không bị phạt?

Dừng đỗ xe ở thành phố, nơi có lòng đường hẹp, giao thông đông đúc dễ làm nản lòng các tài xế. Tuy nhiên, chỉ cần chú ý quan sát và tuân thủ các nguyên tắc dưới đây, các lái xe hoàn toàn có thể tự tin trong việc đi phố.

Nếu như ở các khu vực có đường xá rộng rãi, ít người qua lại, việc dừng đỗ ô tô là việc khá đơn giản, thì ngược lại, ở các thành phố lớn, nơi đường phố chật hẹp, đông phương tiện, lái xe cần phải hết sức chú ý nếu không muốn bị phạt nặng.

Rất nhiều lái xe vẫn dừng đỗ sai quy định.

Dừng và đỗ xe khác nhau như thế nào?

Nhiều người không phân biệt được rõ khái niệm dừng và đỗ xe, dẫn đến những sai lầm khi dừng đỗ. Tại điều 18, Luật Giao thông đường bộ hiện hành quy định:

– Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

– Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Như vậy, hiểu một cách nôm na, dừng và đỗ xe khác nhau về mặt thời gian. Dừng xe chỉ là tạm thời và đi kèm với những hành động của người sử dụng xe như cho người lên/xuống, xếp dỡ hàng hóa,… Trong khi đó, đỗ xe không giới hạn thời gian; xe có thể đỗ tại một địa điểm vài tiếng, thậm chí là nhiều ngày.

Dừng đỗ xe như thế nào cho đúng luật?

Điều 18 Luật Giao thông đường bộ cũng quy định rõ, người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

– Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

– Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

– Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

– Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

– Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

– Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

– Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

Biển cấm dừng, đỗ xe và cấm đỗ theo ngày

Riêng đối với việc dừng xe trên đường phố, tại các khu vực đô thị, lái xe cần chú ý thêm các quy định về dừng đỗ xe như sau:

– Người lái ô tô không được dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho xe bus nhanh BRT, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

– Không được phép đỗ, dừng xe song song với một xe khác đang dừng hoặc đỗ; không được che khuất biển báo hiệu đường bộ; trước cổng hoặc trong phạm vi 5m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

– Không được đỗ tại nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5m tính từ mép đường giao nhau; phía bên trái của đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất.

Nhìn chung, tại các khu vực đô thị, việc dừng đỗ xe sẽ phải tuân theo nhiều quy định hơn so với các loại đường thông thường. Điều này xuất phát từ việc đường phố thường chật hẹp, đông đúc, dễ xảy ra ùn tắc giao thông hơn.

Ngoài ra, tại đường phố có nhiều công trình ngầm, hạng mục phòng cháy chữa cháy nên nếu dừng đỗ không đúng quy định có thể gây cản trở giao thông, tổn hại về vật chất, cản trở lực lượng chức năng làm nhiệm vụ,…

Nguyên tắc khi dừng đỗ xe tại đường phố

Các chuyên gia giàu kinh nghiệm đưa ra những nguyên tắc khi dừng đỗ xe tại đường phố để đảm bảo an toàn, đồng thời tránh bị xử phạt như sau:

–  Quan sát trước khi dừng, đỗ: Trước khi muốn dừng, đỗ xe tại một khu vực nào đó, lái xe cần quan sát trước xe đoạn phố đó có biển cấm dừng đỗ xe hay không? Đồng thời quan sát địa điểm cần dừng đỗ có nguy cơ gây ùn tắc giao thông, vi phạm các quy định cấm dừng đỗ không?

–  Khi bước ra khỏi xe: Trước khi mở cửa xe cần quan sát phía trước và sau. Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn, tai nạn bất ngờ có thể dễ dàng xảy ra.

– Khi dừng xe: Nếu chỉ dừng xe, lái xe tuyệt đối không được tắt máy, đồng thời bật đèn tín hiệu (đèn xi-nhan hoặc đèn khẩn cấp) để các phương tiện khác dễ dàng nhận biết.

– Khi đỗ xe: Tại đường phố, cần chú ý nhất những nguyên tắc sau đây: Đỗ xe cách mép đường tối đa 25cm; Không đỗ xe trên vỉa hè; Không đỗ xe trước cửa cơ quan, điểm giao nhau và nơi mặt cắt đường quá hẹp; Không đỗ xe tại vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;… Đây là những vị trí nhạy cảm, rất dễ gây ùn tắc giao thông, đồng thời dễ bị các lực lượng chức năng xử phạt.

– Đỗ xe trên đoạn đường dốc: Phải chèn bánh để đảm bảo xe không bị trượt xuống khi đỗ tại đoạn đường dốc. Nếu chỉ dùng phanh tay, chiếc xe vẫn có thể bị trôi, gây nguy hiểm cho các phương tiện khác. Đồng thời, chèn bánh ở những đoạn đường dốc sẽ giúp giảm lực hãm cho phanh xe, giúp phanh và hộp số bền hơn.

– Luôn để lại số điện thoại khi đỗ xe: Lái xe nên để lại số điện thoại liên hệ ở vị trí dễ quan sát trên xe như sau kính lái để người khác có thể liên lạc khi cần thiết. Nhiều trường hợp lái xe đỗ xe trong thời gian dài, gây bất tiện bức xúc, dẫn đến những hành động không mong muốn.

Dừng đỗ xe sai quy định có thể bị CSGT phạt nặng.

Các mức tiền tài xế có thể bị phạt nếu dừng đỗ xe sai quy định theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

– Phạt tiền từ 200-400 nghìn đồng đối với các hành vi: Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định

– Phạt tiền từ 400-600 nghìn đồng đối với các hành vi: Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn; Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

– Phạt tiền từ 800 nghìn đến 1 triệu đồng đối với hành vi: Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa; Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

– Phạt tiền từ 1-2 triệu đồng đối với hành vi: Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

__

Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”).

Lái mới – Không lái xe khi một trong 04 đèn cảnh báo hiển thị.

Mỗi loại đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ ô tô đều có một ý nghĩa riêng. Nắm được các ý nghĩa này người lái có thể kịp thời nắm được các tình trạng khẩn cấp của xe.

Đèn cảnh báo áp suất dầu hệ thống phanh

Kí hiệu của đèn cảnh báo áp suất dầu của hệ thống phanh

Nguyên nhân khiến đèn cảnh báo áp suất dầu hệ thống phanh bật sáng chỉ có thể là do má phanh bị mòn quá mức hoặc hệ thống đường dẫn dầu bị rò rỉ dẫn tới tình trạng thiếu dầu hoặc phanh tay chưa hạ hết. Lái xe có thể thấy mỗi khi đèn này bật sáng, xe sẽ xuất hiện những biểu hiện như sau: đạp phanh thấy mềm hơn bình thường, phanh không ăn, có cảm giác chân phanh bị hụt do một số phanh bị hỏng khiến áp suất dầu phanh giảm hay mất… Nếu thấy đèn này bật sáng, lái xe phải mau chóng tìm trung tâm sửa chữa để khắc phục ngay lập tức, bởi không ai có thể biết trước được hậu quả của tình trạng này.

Đèn cảnh báo về mức áp suất dầu bôi trơn động cơ

Đèn cảnh báo mức áp suất dầu bôi trơn động cơ

Dầu bôi trơn động cơ đóng vai trò quan trọng nhằm duy trì độ bền của máy. Những công dụng quen thuộc của dầu bôi trơn đó là: giảm ma sát, làm sạch, làm máy, làm kín khe hở giữa xéc măng, pít tông, thành xy lanh để giữ áp suất trong buồng đốt và giảm thiểu các chất khí lọt xuống các-te… Như vậy, việc đảm bảo xe luôn có đủ mức dầu bôi trơn là điều vô cùng cần thiết, không chỉ giúp xe bền hơn, mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Để thông báo cho người sử dụng về tình trạng dầu bôi trơn của xe, các nhà sản xuất ô tô đã thêm bộ phận đèn cảnh báo mức áp suất dầu bôi trơn động cơ. Việc đèn cảnh báo này bật sáng đồng nghĩa với việc ô tô đang thiếu dầu bôi trơn, hoặc thậm chí lượng dầu bôi trơn trong xe đã cạn kiệt.

Nếu thấy đèn này bật sáng, người điều khiển phương tiện cần dừng xe lại, đỗ vào vị trí an toàn và tắt máy ngay lập tức. Trong trường hợp lái xe không dừng xe lại mà tiếp tục cho xe chạy thì các bộ phận bên trong của động cơ sẽ bị khô, khi di chuyển sẽ cọ sát cao gây ra hỏng toàn bộ bạc và trục cơ, xy lanh. Tình trạng này gây ra nguy hiểm cho người điều khiển xe, khi sửa chữa cũng rất tốn kém và mất thời gian. Do vậy, người lái xe cần hết sức chú ý tới đèn cảnh báo này để có thể dừng xe kịp thời.

Đèn cảnh báo nạp điện cho ắc quy

Đèn cảnh báo nạp điện cho ắc quy

Máy phát trên xe hơi rơi vào tình trạng hoạt động không bình thường hoặc là không làm việc chính là lúc đèn này bật sáng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do xe bị hỏng hoặc bị trùng, đứt đai dẫn động của máy phát. Xe sẽ tiêu hao nốt phần điện còn lại bên trong ắc quy. Khi khắc phục được sự cố này, xe sẽ hoạt động  bình thường như trước.

Đèn cảnh báo nhiệt độ của nước làm mát động cơ

Kí hiệu của đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát

Dung dịch nước làm mát động là một loại chất lỏng chuyên dụng với thành phần chính là nước cất và dung dịch làm mát ethylene glycol. Dung dịch này có tác dụng truyền dẫn nhiệt nhanh giúp giải nhiệt động cơ, trong dung dịch có các chất phụ gia giúp chống bay hơi, ăn mòn động cơ.

Đèn cảnh báo nhiệt độ của nước làm mát động cơ cung cấp thông tin về tình trạng của nước làm mát trong động cơ tại thời điểm đó. Khi đèn sáng, lái xe cần hiểu là nước làm mát động cơ đang ở một nhiệt độ rất cao, động cơ đang nóng lên quá mức. Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này như tải trọng quá nặng, xe lên dốc ngắt dài, xe thiếu nước làm mát hoặc hệ thống làm mát hư hỏng, có vấn đề.

Khi thấy đèn này bật sáng, người điều khiển xe hãy tìm chỗ an toàn và dừng xe lại. Sau đó mở nắp capo để kiểm tra, tuyệt đối không mở nắp két nước ngay lập tức vì nước sôi bên trong két sẽ phụt ra ngoài gây nguy hiểm cho con người. Sau khi kiểm tra, nếu lái xe thấy nước còn nhiều nhưng sôi thì hãy nhanh chóng cho máy chạy ở chế độ không tải để làm giảm nhiệt độ, giữ thao tác này cho tới khi nhiệt độ giảm xuống dưới vạch đỏ.

Trong trường hợp thiếu nước, lái xe có thể tạm thời bổ sung nước tinh khiết để tiếp tục di chuyển những sau đó phải nhanh chóng mang xe tới trung tâm bảo dưỡng. Hậu quả của việc cho xe di chuyển trong điều kiện nhiệt độ nước làm mát quá cao đó là máy có thể bị bó, vênh, thổi zoăng quy lát. Lưu ý nếu phát hiện hết nước làm mát thì cần tắt máy ngay tức khắc, đồng thời mở nắp capo cho thoáng và khắc phục càng sớm càng tốt.

Lịch

Tháng 12 2020
H B T N S B C
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031