ĐĂNG KÝ NGAY

Blog listing

  • Học lái xe theo thông tư số 38/2019/TT-BGTVT… Khó hay dễ?

    Ngày 08/ 10/ 2019, Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành thông tư số: 38/2019/TT-BGTVT quy định về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

    Công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ từ trước tới nay vẫn thực hiện theo Thông tư số: 12/2017/TT-BGTVT.

    Ví dụ: Hạng B1 & B2 khóa học là 100 ngày. Số giờ học/ 01 học viên/ Khóa đào tạo: 24 giờ. Thời gian học & lịch học hoàn toàn do sự thống nhất giữa giáo viên hướng dẫn thực hành và học viên.

    Thay đổi lớn của thông tư số 38/2019/TT-BGTVT:

    Theo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, các cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ để nhận dạng và theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1) từ ngày 01 tháng 05 năm 2020; tổ chức đào tạo về phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; trang bị ca bin học lái xe ô tô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên sau 06 tháng kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.


    Hạng B1 & B2 khóa học vẫn giữ nguyên 100 ngày. Số giờ học/ 01 học viên/ Khóa đào tạo đối với hạng B1 là 204 giờ & đối với hạng B2 là 220 giờ. Việc học tập của học viên hoàn toàn được điểm danh theo công nghệ nhận dạng vân tay để xét duyệt tư cách thi.

    Điều quan trọng thứ 2: Chắc chắn học phí sẽ tăng lên rất nhiều lần.

    Thời gian áp dụng thông tư số 38/2019/TT-BGTVT:

    Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 & chính thức được lùi thời hạn áp dụng đến ngày 15/12/ 2021 đối với một số quy định trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

    Nhưng theo Văn bản hợp nhất số 20 (hợp nhất giữa Thông tư 38/2019 và Thông tư 12/2017) của Bộ GTVT về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX cơ giới đường bộ thì từ 1-1-2021, tất cả trung tâm đào tạo, sát hạch, cấp GPLX phải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo và việc sát hạch được áp dụng từ 1-5-2021.

    Tóm lại: Nhu cầu sở hữu GPLX là nhu cầu tất yếu của mỗi công dân & nếu bạn đăng ký nộp hồ sơ xin cấp phép GPLX trước 1-5-2021 thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí về thời gian cũng như tiền bạc cho bản thân.

    Chúc các bạn đưa ra lựa chọn đúng đắn cho mình!

  • Nhìn nhanh các loại vạch kẻ đường thường gặp để tránh bị phạt oan

    Vạch kẻ đường là dạng báo hiệu thông dụng và cơ bản nhất khi tham gia giao thông. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các dạng khác nhau của vạch kẻ đường dẫn đến nhẹ thì mất tiền phạt, nặng thì gây ra những tai nạn đáng tiếc. Trong bài viết này, tôi sẽ giúp các bạn phân biệt các loại vạch kẻ thường gặp nhất trên đường.

    1. Vạch trắng nét đứt

    Là vạch phân chia các làn xe cùng chiều có dạng vạch đơn, màu trắng, đứt nét. Khi thấy vạch này, các xe được chuyển làn đường qua vạch (được đi sang làn xe bên cạnh) – Tốc độ các loại xe được phép lưu thông càng cao, khoảng cách giữa các nét đứt càng dài.

    2. Vạch trắng nét liền

    Có dạng vạch kẻ đơn, màu trắng, nét liền cũng dùng để phân chia các làn xe cùng chiều. Tuy nhiên xe không được phép chuyển làn hoặc sử dụng làn xe khác, không được lấn sang làn xe bên cạnh hay đè lên vạch kẻ đường.

    3. Vạch vàng nét đứt

    Là loại vạch đơn, đứt nét, màu vàng (hay còn gọi là vạch 1.1) dùng để phân chia 2 chiều xe ngược chiều nhau ở đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên và không có dải phân cách. Xe được phép cắt qua để đi ở làn ngược chiều từ cả 2 phía.

    4. Vạch vàng nét liền

    Dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe và không có dải phân cách ở giữa.

    Khác với vạch kẻ vàng nét đứt, ở những đoạn đường có vạch kẻ vàng nét liền, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

    Vạch này thường thấy ở những đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

    Trước đây các vạch kẻ phân biệt hai chiều xe chạy vẫn được sơn trắng, dễ gây nhầm lẫn với các vạch kẻ trong cùng một chiều xe chạy. Do đó, hiện nay nhiều địa phương, thành phố đang đồng loạt thay đổi vạch kẻ đường từ trắng sang vàng ở nhiều con đường để dần đồng bộ với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về báo hiệu đường bộ.

    5. Hai vạch vàng song song

    Cũng có tác dụng phân chia hai chiều xe chạy, tuy nhiên loại vạch này dùng ở những có từ 4 làn xe trở lên và không có dải phân cách ở giữa. Loại vạch này có hai biến thể chính là hai vạch liền song song và một vạch liền – một vạch đứt nét.

    Với dạng hai vạch liền song song, các phương tiện không được lấn làn hay đè lên vạch. Loại vạch này thường sử dụng ở những đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn ở phía đối diện, có thể xảy ra tai nạn đối đầu.

    Với dạng thứ hai – một vạch liền một vạch đứt nét sẽ cho phép các phương tiện ở bên phải phần đứt nét được phép vượt và lấn làn khi cần thiết. Các phương tiện ở phía còn lại không được vượt hay lấn làn.

    Đặc biệt, trường hợp có 2 hoặc 3 làn xe, không có dải phân cách giữa có thể sử dụng vạch kẻ màu vàng song song để nhấn mạnh mức độ nguy hiểm, không được lấn làn, đè lên vạch. Khi đó vạch này có tác dụng như vạch màu vàng nét liền nêu trên.

    6. Vạch làn đường ưu tiên

    Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên gồm 2 loại:

    – Vạch trắng nét liền: dành riêng cho một loại xe nhất định, các loại xe khác không được đi vào làn xe này;

    – Vạch trắng nét đứt: dành riêng cho một loại xe nhất định nhưng các xe khác có thể sử dụng làn đường này và phải nhường đường cho xe được ưu tiên.

    Đặc biệt, xe trên làn đường dành riêng hoặc ưu tiên có thể cắt qua vạch này khi làn đường bên cạnh không cấm sử dụng loại xe này.

    Ngoài ra, khi chuẩn bị tiến vào những đường có nhiều làn xe, người lái có thể quan sát bảng phân làn để biết phương nên đi theo làn nào.

    Cụ thể:

    – Nếu vạch kẻ phân cách các làn theo hướng đi là vạch liền, các phương tiện phải chuyển làn để di chuyển theo hướng định đi trước khi vào khu vực đó và không được đè vạch.

    – Nếu vạch kẻ là vạch nét đứt, các phương tiện được chuyển sang các làn theo hướng di chuyển khác nhưng phải chuyển xong trước khi tới vạch dừng xe.

    – Thứ tự ưu tiên chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ: Đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

    7. Các dạng ký hiệu và vạch kẻ khác

    a/ Vạch trắng hình con thoi

    Đây là vạch kẻ báo hiệu sắp đến nơi có vạch đi bộ qua đường: theo quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ, đây là vạch 7.6: chỉ dẫn sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. Đặc biệt, đối với các chỗ bố trí vạch đi bộ qua đường ở giữa đoạn đường nối hai nút để cảnh báo người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ qua đường.

    b/ Vạch xương cá chữ V

    Theo quy chuẩn 41/2016, đây là loại vạch kênh hóa dòng xe, tức dùng để chia dòng phương tiện thành hai hướng đi, ví dụ một hướng lên cầu vượt, một hướng đi phía dưới cầu vượt. Các phương tiện KHÔNG được phép đi vào vùng vạch này.

    c/ Vạch mắt võng tại ngã tư

    Đây là loại vạch mắt võng màu trắng không có trong quy chuẩn 41 nên không có hiệu lực về luật. Tuy nhiên trên thực tế, loại vạch này chỉ mang tính chất hình ảnh, giúp người tham gia giao thông phân biệt rõ hơn, vì đi cùng nó là mũi tên chỉ phần đường rẽ phải.

    Nếu xe chạy vào phần đường này nhưng lại đi thẳng thì sẽ bị xử phạt lỗi “không tuân thủ hiệu lệnh của biển báo, vạch kẻ đường”.

    Hy vọng với những thông tin trong bài viết này, tôi đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích về các dạng vạch kẻ và ký hiệu trên đường. Từ đó, giúp việc tham gia giao thông được an toàn và hiệu quả hơn.

  • Ở thành phố, dừng đỗ xe thế nào để không bị phạt?

    Dừng đỗ xe ở thành phố, nơi có lòng đường hẹp, giao thông đông đúc dễ làm nản lòng các tài xế. Tuy nhiên, chỉ cần chú ý quan sát và tuân thủ các nguyên tắc dưới đây, các lái xe hoàn toàn có thể tự tin trong việc đi phố.

    Nếu như ở các khu vực có đường xá rộng rãi, ít người qua lại, việc dừng đỗ ô tô là việc khá đơn giản, thì ngược lại, ở các thành phố lớn, nơi đường phố chật hẹp, đông phương tiện, lái xe cần phải hết sức chú ý nếu không muốn bị phạt nặng.

    Rất nhiều lái xe vẫn dừng đỗ sai quy định.

    Dừng và đỗ xe khác nhau như thế nào?

    Nhiều người không phân biệt được rõ khái niệm dừng và đỗ xe, dẫn đến những sai lầm khi dừng đỗ. Tại điều 18, Luật Giao thông đường bộ hiện hành quy định:

    – Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

    – Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

    Như vậy, hiểu một cách nôm na, dừng và đỗ xe khác nhau về mặt thời gian. Dừng xe chỉ là tạm thời và đi kèm với những hành động của người sử dụng xe như cho người lên/xuống, xếp dỡ hàng hóa,… Trong khi đó, đỗ xe không giới hạn thời gian; xe có thể đỗ tại một địa điểm vài tiếng, thậm chí là nhiều ngày.

    Dừng đỗ xe như thế nào cho đúng luật?

    Điều 18 Luật Giao thông đường bộ cũng quy định rõ, người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

    – Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

    – Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

    – Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

    – Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

    – Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

    – Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

    – Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

    Biển cấm dừng, đỗ xe và cấm đỗ theo ngày

    Riêng đối với việc dừng xe trên đường phố, tại các khu vực đô thị, lái xe cần chú ý thêm các quy định về dừng đỗ xe như sau:

    – Người lái ô tô không được dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho xe bus nhanh BRT, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

    – Không được phép đỗ, dừng xe song song với một xe khác đang dừng hoặc đỗ; không được che khuất biển báo hiệu đường bộ; trước cổng hoặc trong phạm vi 5m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

    – Không được đỗ tại nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5m tính từ mép đường giao nhau; phía bên trái của đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất.

    Nhìn chung, tại các khu vực đô thị, việc dừng đỗ xe sẽ phải tuân theo nhiều quy định hơn so với các loại đường thông thường. Điều này xuất phát từ việc đường phố thường chật hẹp, đông đúc, dễ xảy ra ùn tắc giao thông hơn.

    Ngoài ra, tại đường phố có nhiều công trình ngầm, hạng mục phòng cháy chữa cháy nên nếu dừng đỗ không đúng quy định có thể gây cản trở giao thông, tổn hại về vật chất, cản trở lực lượng chức năng làm nhiệm vụ,…

    Nguyên tắc khi dừng đỗ xe tại đường phố

    Các chuyên gia giàu kinh nghiệm đưa ra những nguyên tắc khi dừng đỗ xe tại đường phố để đảm bảo an toàn, đồng thời tránh bị xử phạt như sau:

    –  Quan sát trước khi dừng, đỗ: Trước khi muốn dừng, đỗ xe tại một khu vực nào đó, lái xe cần quan sát trước xe đoạn phố đó có biển cấm dừng đỗ xe hay không? Đồng thời quan sát địa điểm cần dừng đỗ có nguy cơ gây ùn tắc giao thông, vi phạm các quy định cấm dừng đỗ không?

    –  Khi bước ra khỏi xe: Trước khi mở cửa xe cần quan sát phía trước và sau. Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn, tai nạn bất ngờ có thể dễ dàng xảy ra.

    – Khi dừng xe: Nếu chỉ dừng xe, lái xe tuyệt đối không được tắt máy, đồng thời bật đèn tín hiệu (đèn xi-nhan hoặc đèn khẩn cấp) để các phương tiện khác dễ dàng nhận biết.

    – Khi đỗ xe: Tại đường phố, cần chú ý nhất những nguyên tắc sau đây: Đỗ xe cách mép đường tối đa 25cm; Không đỗ xe trên vỉa hè; Không đỗ xe trước cửa cơ quan, điểm giao nhau và nơi mặt cắt đường quá hẹp; Không đỗ xe tại vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;… Đây là những vị trí nhạy cảm, rất dễ gây ùn tắc giao thông, đồng thời dễ bị các lực lượng chức năng xử phạt.

    – Đỗ xe trên đoạn đường dốc: Phải chèn bánh để đảm bảo xe không bị trượt xuống khi đỗ tại đoạn đường dốc. Nếu chỉ dùng phanh tay, chiếc xe vẫn có thể bị trôi, gây nguy hiểm cho các phương tiện khác. Đồng thời, chèn bánh ở những đoạn đường dốc sẽ giúp giảm lực hãm cho phanh xe, giúp phanh và hộp số bền hơn.

    – Luôn để lại số điện thoại khi đỗ xe: Lái xe nên để lại số điện thoại liên hệ ở vị trí dễ quan sát trên xe như sau kính lái để người khác có thể liên lạc khi cần thiết. Nhiều trường hợp lái xe đỗ xe trong thời gian dài, gây bất tiện bức xúc, dẫn đến những hành động không mong muốn.

    Dừng đỗ xe sai quy định có thể bị CSGT phạt nặng.

    Các mức tiền tài xế có thể bị phạt nếu dừng đỗ xe sai quy định theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

    – Phạt tiền từ 200-400 nghìn đồng đối với các hành vi: Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định

    – Phạt tiền từ 400-600 nghìn đồng đối với các hành vi: Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn; Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    – Phạt tiền từ 800 nghìn đến 1 triệu đồng đối với hành vi: Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa; Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    – Phạt tiền từ 1-2 triệu đồng đối với hành vi: Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

    __

    Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”).

  • Lái mới – Không lái xe khi một trong 04 đèn cảnh báo hiển thị.

    Mỗi loại đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ ô tô đều có một ý nghĩa riêng. Nắm được các ý nghĩa này người lái có thể kịp thời nắm được các tình trạng khẩn cấp của xe.

    Đèn cảnh báo áp suất dầu hệ thống phanh

    Kí hiệu của đèn cảnh báo áp suất dầu của hệ thống phanh

    Nguyên nhân khiến đèn cảnh báo áp suất dầu hệ thống phanh bật sáng chỉ có thể là do má phanh bị mòn quá mức hoặc hệ thống đường dẫn dầu bị rò rỉ dẫn tới tình trạng thiếu dầu hoặc phanh tay chưa hạ hết. Lái xe có thể thấy mỗi khi đèn này bật sáng, xe sẽ xuất hiện những biểu hiện như sau: đạp phanh thấy mềm hơn bình thường, phanh không ăn, có cảm giác chân phanh bị hụt do một số phanh bị hỏng khiến áp suất dầu phanh giảm hay mất… Nếu thấy đèn này bật sáng, lái xe phải mau chóng tìm trung tâm sửa chữa để khắc phục ngay lập tức, bởi không ai có thể biết trước được hậu quả của tình trạng này.

    Đèn cảnh báo về mức áp suất dầu bôi trơn động cơ

    Đèn cảnh báo mức áp suất dầu bôi trơn động cơ

    Dầu bôi trơn động cơ đóng vai trò quan trọng nhằm duy trì độ bền của máy. Những công dụng quen thuộc của dầu bôi trơn đó là: giảm ma sát, làm sạch, làm máy, làm kín khe hở giữa xéc măng, pít tông, thành xy lanh để giữ áp suất trong buồng đốt và giảm thiểu các chất khí lọt xuống các-te… Như vậy, việc đảm bảo xe luôn có đủ mức dầu bôi trơn là điều vô cùng cần thiết, không chỉ giúp xe bền hơn, mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Để thông báo cho người sử dụng về tình trạng dầu bôi trơn của xe, các nhà sản xuất ô tô đã thêm bộ phận đèn cảnh báo mức áp suất dầu bôi trơn động cơ. Việc đèn cảnh báo này bật sáng đồng nghĩa với việc ô tô đang thiếu dầu bôi trơn, hoặc thậm chí lượng dầu bôi trơn trong xe đã cạn kiệt.

    Nếu thấy đèn này bật sáng, người điều khiển phương tiện cần dừng xe lại, đỗ vào vị trí an toàn và tắt máy ngay lập tức. Trong trường hợp lái xe không dừng xe lại mà tiếp tục cho xe chạy thì các bộ phận bên trong của động cơ sẽ bị khô, khi di chuyển sẽ cọ sát cao gây ra hỏng toàn bộ bạc và trục cơ, xy lanh. Tình trạng này gây ra nguy hiểm cho người điều khiển xe, khi sửa chữa cũng rất tốn kém và mất thời gian. Do vậy, người lái xe cần hết sức chú ý tới đèn cảnh báo này để có thể dừng xe kịp thời.

    Đèn cảnh báo nạp điện cho ắc quy

    Đèn cảnh báo nạp điện cho ắc quy

    Máy phát trên xe hơi rơi vào tình trạng hoạt động không bình thường hoặc là không làm việc chính là lúc đèn này bật sáng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do xe bị hỏng hoặc bị trùng, đứt đai dẫn động của máy phát. Xe sẽ tiêu hao nốt phần điện còn lại bên trong ắc quy. Khi khắc phục được sự cố này, xe sẽ hoạt động  bình thường như trước.

    Đèn cảnh báo nhiệt độ của nước làm mát động cơ

    Kí hiệu của đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát

    Dung dịch nước làm mát động là một loại chất lỏng chuyên dụng với thành phần chính là nước cất và dung dịch làm mát ethylene glycol. Dung dịch này có tác dụng truyền dẫn nhiệt nhanh giúp giải nhiệt động cơ, trong dung dịch có các chất phụ gia giúp chống bay hơi, ăn mòn động cơ.

    Đèn cảnh báo nhiệt độ của nước làm mát động cơ cung cấp thông tin về tình trạng của nước làm mát trong động cơ tại thời điểm đó. Khi đèn sáng, lái xe cần hiểu là nước làm mát động cơ đang ở một nhiệt độ rất cao, động cơ đang nóng lên quá mức. Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này như tải trọng quá nặng, xe lên dốc ngắt dài, xe thiếu nước làm mát hoặc hệ thống làm mát hư hỏng, có vấn đề.

    Khi thấy đèn này bật sáng, người điều khiển xe hãy tìm chỗ an toàn và dừng xe lại. Sau đó mở nắp capo để kiểm tra, tuyệt đối không mở nắp két nước ngay lập tức vì nước sôi bên trong két sẽ phụt ra ngoài gây nguy hiểm cho con người. Sau khi kiểm tra, nếu lái xe thấy nước còn nhiều nhưng sôi thì hãy nhanh chóng cho máy chạy ở chế độ không tải để làm giảm nhiệt độ, giữ thao tác này cho tới khi nhiệt độ giảm xuống dưới vạch đỏ.

    Trong trường hợp thiếu nước, lái xe có thể tạm thời bổ sung nước tinh khiết để tiếp tục di chuyển những sau đó phải nhanh chóng mang xe tới trung tâm bảo dưỡng. Hậu quả của việc cho xe di chuyển trong điều kiện nhiệt độ nước làm mát quá cao đó là máy có thể bị bó, vênh, thổi zoăng quy lát. Lưu ý nếu phát hiện hết nước làm mát thì cần tắt máy ngay tức khắc, đồng thời mở nắp capo cho thoáng và khắc phục càng sớm càng tốt.

  • 8 nguyên tắc “sống còn” khi chạy cạnh xe container, xe tải nặng

    Rất nhiều vụ tai nạn thương tâm xảy ra giữa ô tô và các xe hạng nặng như container, xe tải.

    1. Không bám sát đuôi xe tải nặng, xe container

    Xe container, xe tải nặng có kích thước to và dài. Thông thường, xe chở container ở Việt nam có chiều dài tối đa 2×20 feet, tính cả đầu máy thì có độ dài tương đương 30 mét. Khi giao thông trên đường sẽ che mất tầm nhìn của các xe di chuyển phía sau, làm cho các xe phía sau luôn ở trong trạng thái thụ động khi tiếp nhận thông tin về địa hình, vật cản trên đường. Do đó, khi bám sát đuôi xe tải nặng, xe container, người lái xe phía sau rất dễ gặp nguy hiểm, nhất là trong trường hợp xe tải nặng dừng hay giảm tốc đột ngột.

    Kinh nghiệm mà giới lái xe hay chia sẻ, tốt nhất chạy cách xe container, xe tải nặng ở khoảng cách từ 7 đến 10 mét. Nếu không thể, thì tối thiểu là 3 mét và nếu chạy trước thì cách xe tải phía sau ít nhất  2 mét, và khi vượt thì khoảng cách hông khi vượt lớn hơn ít nhất 1 mét. Luôn luôn giữ một khoảng cách khi theo sau xe containter, xe tải nói chung. Khi giữ ở khoảng cách từ 7 đến 10 mét thì nguy cơ va chạm ít hơn. Đồng thời giúp người lái dễ quan sát đường, biển báo giao thông, và các vật cản phát sinh khách ở phía trước. Với khoảng cách này, tài xế xe phía sau có đủ thời gian để xử lý tình huống bất ngờ.

    Không bám sát đuôi xe tải nặng, xe container

    Kinh nghiệm cho thấy, nếu các xe đang tham gia giao thông ở vận tốc lớn thì khoảng cách giữa các xe cũng lớn. Vì nếu xe trước có sự cố thì xe sau có thời gian phản ứng phanh, tránh, né kịp. Tai nạn thường thấy là do các xe đang chạy ở tốc độ cao mà xe sau sát gần xe trước, tài xế sẽ phản ứng không kịp khi có tình huống bất ngờ. Nếu đường có nhiều làn, thì tốt nhất tránh sang làn mà xe container, xe tải nặng đang đi. Khi đến địa điểm thích hợp thì nên vượt lên xe trước xe tải nặng.

    Mặt khác, xe containter, xe tải nặng cần không gian rộng để cua, rẽ nên không đến gần khoảng trống bên hông xe khi xe ra hiệu muốn rẽ, điều này là vô cùng nguy hiểm bởi xe của bạn dễ bị mắc kẹt. Khi thấy xe container lùi hay quay đầu hãy kiên nhẫn chờ đợi để xe thực hiện xong, đừng nóng vội chen lấn.

    2. Không chạy ngay trước mũi xe container, xe tải nặng

    Không đi trước đầu xe tải nặng, xe container quá gần. Luôn giữ ở một khoảng cách xa đủ an toàn để tránh các tình huống bất ngờ phía trước. Bởi vì, khi xe bạn buộc phải phanh đột ngột thì xe phía sau cũng phải phanh đột ngột để tránh. Do xe container có trọng lượng lớn, nên quán tính lớn, xe không thể giảm ngay được và như vậy tai nạn dễ xảy ra, xe bạn dễ bị đâm nát đuôi. Bạn cũng không nên vừa vượt xe xong lại chạy ngay vào làn đường xe container, xe tải đang chạy. Nên nhớ rằng, kể từ khi phanh, xe tải mất khoảng thời gian lâu gấp 3 lần những chiếc xe hơi dân dụng để dừng lại.

    Không chạy ngay trước mũi xe container, xe tải nặng

    3. Không chạy sát bên cạnh xe container, xe tải nặng

    Khi chạy sát bên cạnh xe container, xe tải nặng bạn có nguy cơ gặp nguy hiểm khi các xe này đánh lái tránh vật cản trên đường. Rất nhiều vụ tai nạn thương tâm, bị xe container, xe tải nặng đè bẹp nát đã xảy ra. Do đó, bạn nên lưu ý để tránh lỗi này khi di chuyển trên đường.

    Không chạy sát bên cạnh xe container, xe tải nặng

    4. Tránh chạy vào điểm mù

    Tất cả ô tô đều có điểm mù. Và điểm mù của xe tải nặng, xe container có diện tích lớn hơn.  Điểm mù là khu vực không nhìn thấy được từ gương chiếu hậu. Quy tắc phát hiện điểm mù là nếu bạn bám sau, hoặc đi bên cạnh mà không thể nhìn thấy tài xế xe tải và ngược lại, thì đó chính là điểm mù.

    Và bạn cần phải thoát ra khỏi vị trí này để giữ an toàn cho xe. Khi trời mưa, các bánh xe tải có thể làm văng bụi nước vào xe đi sau, làm kính xe bị mờ, khiến cho tầm nhìn hạn chế. Vì vậy ngoài việc tránh điểm mù, bạn cũng cần phải bật cần gạt mưa và tránh đi gần. Khi bạn đi vào vùng có điểm mù của xe tải, hãy tăng tốc nhanh chóng để nhập vào khu vực xe bạn được hiển thị và trong tầm quan sát của tài xế xe tải nặng.

    Tránh rơi vào điểm mù

    Xe càng to, càng dài thì điểm mù của xe càng lớn. Do đó, khi đi gần xe đầu kéo thì phải để cho người lái xe đầu kéo nhìn thấy xe của mình. Nếu lái xe đầu kéo không nhìn thấy, cũng có nghĩa là xe của mình đã bị điểm mù che khuất. Và tỉ lệ tai nạn hầu hết là do xe phía sau đi vào vùng điểm mù của xe container, xe tải. Hiện nay, nhiều tài xế xe container, xe tải đã trang bị thêm các loại gương lớn, gương cầu, để mở rộng góc quan sát. Tuy nhiên, điểm mù còn phụ thuộc vào góc đánh lái, vào vị trí quay đầu xe (khi xe quay đầu thì điểm mù là toàn bộ phần phía sau), cũng như tầm vóc của xe nên dù được trang bị đầy đủ cũng không thể triệt tiêu hoàn toàn. Do đó đi sau hay đi ngang xe tải cần tránh vùng điểm mù, đặc biệt đối với những xe nhỏ như xe máy.

    5. Hết sức thận trọng khi vượt xe tải, xe container

    Đối với mọi trường hợp tham gia giao thông, bất cứ khi nào muốn vượt lên trước bạn luôn phải quan sát thật kĩ lưỡng và vượt lên về bên trái. Để vượt xe tải nặng, xe container, bạn ra dấu bằng đèn (nháy một hoặc một vài lần), khi đó tài xe xe container nếu xác định bạn có thể vượt được, sẽ nhường đường cho bạn vượt.

    Hết sức thận trọng khi vượt xe tải, xe container

    Trong trường hợp xe container đang chạy ở vận tốc trên 70km/h thì để vượt qua là cả một nhiệm vụ khó khăn. Xe số sàn thì dễ vượt xe container hơn, chỉ cần bạn lùi số 4, thậm chí số 3 là có thể vọt lên trước được xe container. Đối với xe số tự động, nhất là xe có dung tích xi lanh nhỏ, thì lời khuyên cho bạn là kiên nhẫn, chỉ vượt khi phía trước thông thoáng và không có xe.

    Khi vượt phải vững tay lái, vượt dứt khoát, nếu thấy đuối đà phải về số thấp hơn ngay và đạp lút ga luôn, thoát càng nhanh qua khỏi nó càng tốt. Vì xe container dài, quãng đường vượt ở tốc độ cao phải mất vài trăm mét. Nếu gặp tình huống không vượt tiếp được thì cũng không nên lúng túng mà chỉ nên giảm tốc độ (cần thiết có thể gần như đứng lại) và giữ tay lái để xe chạy thẳng, cho cái xe bên phải mình vượt qua rồi tìm cách chuyển vào làn. Đừng vượt khi còn ngần ngại. Khi thấy có khoảng cách đủ rộng hãy vượt. Khoảng cách rộng trên đường sẽ giúp giảm được luồn không khí nhiễu do xe đầu kéo tạo ra. Nó cũng giúp tránh được các tình huống nếu xe đầu kéo đánh võng, nghiêng ngả hay chệch làn khi đang vượt.

    6. Luôn để một khoảng trống giữa xe tải, xe container và vỉa hè

    Các tài xế xe tải, xe container thường đánh võng ngược lại, trước khi rẽ qua những khúc cua. Nguyên nhân là khi di chuyển qua các đoạn đường rẽ, bánh xe sau di chuyển ít hơn hai bánh trước, xe càng dài thì khoảng cách chênh lệch càng lớn, đo đó tài xê phải làm giảm độ chênh lệch này. Khi lái người lái đi gần xe container, xe tải nặng bạn không bao giờ lao vào những khoảng trống đấy.

    Luôn chừa một khoảng trống giữa xe tải, xe container và vỉa hè

    7. Không vượt ở góc cua

    Xe containter cần tới 2 làn đường để qua những khúc cua, do chiều dài của xe, nên lúc này tầm nhìn phía bên kia bị hạn chế. Điều này càng rõ ràng hơn khi xe container phải vượt qua góc cua trên đường đèo dốc bị giới hạn tốc độ. Lúc này, nếu xe đi sau vượt thì rất dễ gặp nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, gặp những khúc cua khuất tầm nhìn, hết sức cẩn thận, nhất là vào khi trời mưa. Cần nhanh chóng thoát ra khỏi đó. Bởi không may xe gặp xe container đi tới, đột ngột phanh thì xe bị rê trượt trên mặt đường, xe phanh, nhưng không điều khiển được, sẽ quét qua một lượt, khiến nhiều ô tô, xe máy bay khỏi mặt đường.

    Tuyệt đối không vượt container ở khúc cua

    8. Luôn luôn nhường xe container

    Nguyên tắc chung là hãy nhường xe container, xe tải bất cứ khi nào có thể. Chạy sau xe container bạn cũng nên quan sát lượng hàng hóa, cách chằng buộc mà giữ khoảng cách. Chạy sau xe container thì nhìn bánh trước bên tài xe container mà chạy. thấy nó song song với vạch phân làn thì yên tâm chạy. thấy nó xéo xéo cán vạch phân làn thì lo chuyển chân ga sang chân thắng là vừa vì khi đó tài xe container đang sắp chuyển làn, rẽ hay quay đầu.

    Luôn luôn nhường xe container
« Prev postNext posts »